Thứ Năm, 26 tháng 3, 2015

Từ Vựng Các Loài Động Vật


Từ Vựng Các Loài Động Vật
낙타: Lạc đà
늑대 : Chó sói
닭 : Gà
돼지 : Heo
말 : Ngựa
모기: Muỗi
물소 : Trâu
바퀴벌레: Gián
뱀 :Rắn
사자:Sư tử
개: Chó
강아지: Chó con ,cún con
개미: Con Kiến
게: Con Cua
거미: Nhện
거위: Ngỗng
고양이: Mèo
곰: Gấu
공룡:Khủng long
나비: Con bướm
새 :chim
소 :Bò
악어: Cá sấu
여우:Cáo
양 : Cừu
염소: dê
원숭이 : Khỉ
오리 :Vịt
쥐 : Chuột
타조 :Đà điểu
파리: Ruồi
하마:Hà mã
호랑이: Hổ
개구리: Con ếch.
거북: Con rùa.
고래: Cá heo.
기린: Hươu cao cổ.
노루: Con hoẵng.
당나귀: Con lừa.
독수리: Đại bàng.
멧돼지: Lợn lòi( lợn rừng).
무당벌레: Con cánh cam.
문어: Bạch tuộc.
물개: Rái cá.
백조:Thiên nga.
부엉이: Cú mèo.
잠자리:chuồn chuồn
고춧잠자리:chuồn chuồn ớt
타조:đà điểu
사슴: Con hươu.
사슴벌레: Bọ cánh cứng.
쇠똥구리: Bọ hung.
앵무새: Con vẹt.
사마귀: Con bọ ngựa.
얼룩말: Ngựa vằn
제비: Chim nhạn.
참새: Chim sẻ.
토끼: Con thỏ.
홍학: hồng hạc.
너구리:chồn
다람쥐:sóc
달팽이:ốc sên
박쥐:con dơi
까마귀:con quạ
가오리:cá đuối
장어:cá dưa
갈치:cá đao
메기:cá trê
상어:cá mập
돌고래:cá voi
잉어:cá chép
금붕어:cá vàng
숭어:cá chuối(cá quả)
해마:cá ngựa
오징어:mực
낙지:bạch tuộc nhỏ
불가사리:sao biển
거머리 : Đỉa
벌 : ong
비둘기 : bồ câu nâu
매미 : ve
방아깨비: cào cào
곰 : gấu

Thứ Bảy, 21 tháng 3, 2015

Cách chia đuôi có patchim ㄷ, ㅂ




Cách chia đuôi có patchim ㄷ, ㅂ
1) Cách chia đuôi có patchim ㄷ
Phụ âm kết thúc ‘-ㄷ’ trong một gốc động từ, tính từ sẽ đổi thành ‘-ㄹ’ khi âm chứa nó đứng trước 1 nguyên âm, nhưng vẫn giữ nguyên dạng ‘-ㄷ’ khi sau âm chứa nó là phụ âm.
듣다(nghe): 듣 + 어요 —> 들어요.
묻다(hỏi): 묻 + 어 보다 —> 물어 보다.
걷다(đi bộ): 걷 + 었어요 —> 걸었어요.
– 저는 지금 음악을 들어요.
Tôi đang nghe nhạc.
– 잘 모르면 저한테 물어 보세요.
Nếu bạn không biết rõ thì cứ hỏi tôi nhé.
– 어제는 많이 걸었어요.
Hôm qua tôi đã đi bộ rất nhiều.
– 저한테 묻지 마세요!
Đừng hỏi tôi!
** Nhưng có một số từ không theo quy tắc này: ‘닫다’ (đóng (cửa)), ‘받다’ (nhận) ‘믿다’ (tin tưởng).
– 문을 닫아 주세요.
Làm ơn đóng giùm tôi cái cửa.
– 어제 친구한테서 편지를 받았어요.
Tôi đã nhận thư của bạn tôi.
2) Cách chia tính từ có patchim ㅂ
Một vài động từ có gốc kết thúc bằng phụ âm ‘-ㅂ’ thuộc dạng bất quy tắc này. Khi gốc động từ, tính từ kết thúc bằng ‘-ㅂ’ và theo sau nó là một nguyên âm thì ta lược bỏ ‘-ㅂ’ đi, thêm ‘우’ vào gốc động từ đó. Khi kết hợp gốc động từ đã được biến đổi như trên với đuôi ‘아/어/여’, ‘아/어/여서’ hoặc ‘아/어/여요’ ta luôn kết hợp theo trường hợp ‘-어’, ‘어서’, ‘어요’ ngoại trừ một số động từ như ‘돕다’và ‘곱다’.
Khi gốc động từ có ‘-ㅂ’ mà theo sau nó là một phụ âm thì giữ nguyên không biến đổi.
– 즐겁다 (vui) 즐거우 + 어요 -> 즐거우어요 -> 즐거워요 (dạng rút gọn)
– 반갑다 (vui vẻ) 반가우 + 어요 -> 반가우어요 -> 반가워요.
– 춥다 (lạnh) 추우 + 었어요 -> 추우었어요 -> 추웠어요.
– 어렵다 (khó) 어려우 + ㄹ거예요 -> 어려울 거예요.
– 덥다 (nóng) 더우 + 어 보여요 -> 더우어 보여요 -> 더워 보여요.
– 돕다 (giúp đỡ) 도우 + 아요 -> 도우아요 -> 도와요.
– 곱다 (đẹp, tốt, mịn, ân cần) 고우 + 아요 -> 고우아요 -> 고와요

Thứ Hai, 16 tháng 3, 2015

[Thành Ngữ - Tục Ngữ] Cùng nhau học một số thành ngữ -tục ngữ tiếng Hàn




1. 배보다 배꼽이 더 크다 ( pe pộ tà pe kkốp i to kkư tà)
->Lỗ rốn to hơn cái bụng 
-> Tính già hóa non
2. 병 주고 약 준다 (pyong chu kô yak chun tà)
-> vừa cho bệnh vừa cho thuốc
-> Vừa đấm vừa xoa
3. 식은 죽 먹기, 누워서 떡먹기 (si-gưn chuk mok ki, nu wo so ttót mok ki)
-> dễ như ăn cháo nguội ,nằm ăn bánh
-> dễ như trở bàn tay
4. 반신반의 (pan sin pan y)
-> bán tín bán nghi

Thứ Tư, 11 tháng 3, 2015

Từ vựng Tiếng Hàn về đánh nhau, cãi lộn





Từ vựng Tiếng Hàn về đánh nhau, cãi lộn

싸우다: cãi lộn, đánh nhau
일대일로 싸우다: đánh tay đôi
맨주먹으로 싸우다: đánh nhau tay không
멱살을 잡다: túm cổ, bóp cổ
붙잡다: túm, tóm, nắm chặt
발로 차다: đá chân
때리다: đánh, đập, tát
빰을 때리다: tát vào má
머리를 때리다: đánh vào đầu
주먹으로 때리다: đánh bằng nắm đấm
막때리다: đánh liên tục
살짝 때리다: đánh nhẹ
매를 때리다: đánh bằng roi
남몰래 때리다: đánh lén
급소를 때리다: đánh vào huyệt
따귀를 때리다: tát tai
몽치로 때리다: đánh bằng gậy
곤봉으로 때리다: đánh bằng dùi cui
훔쳐때리다: đánh túi bụi, đánh tới tấp
주먹질을 하다: vung nắm đấm, giơ nắm đấm
던지다: tung, ném
물건을 던지다: ném đồ
찌르다: thúc, đâm
옆구리에 찌르다: thúc vào cạnh sườn
들부수다: xông vào, tông vào
때려부수다: đánh tan tác
물건을 부수다: phá đồ
싸움을 말리다: can, ngăn đánh nhau
싸움을 뜯어말리다: ngăn đánh nhau
말을 대꾸하다: đáp trả
잔소리를 하다: càu nhàu
욕을 하다: chửi
뒤에서 욕하다: chửi sau lưng
서로 욕하다: chửi nhau
말다툼하다: cãi lộn, cãi nhau, cà khịa
소리를 지르다: hét, la
매를 맞다: bị đòn roi
빰을 맞다: bị tát tai
짜증나다: bực bội
화내다: nổi nóng
야단을 맞다: bị mắng
혼나다: bị la mắng
오해하다: hiểu lầm
사과하다: xin lỗi
용서를 빌다: xin tha thứ
용서하다: tha thứ
악수하다: bắt tay
화해하다: hòa giải



Thứ Sáu, 6 tháng 3, 2015

5 cách cải thiện khả năng phát âm tiếng Hàn

5 cách cải thiện khả năng phát âm tiếng Hàn
5 cách cải thiện kha nang phat am tiếng hàn
Phát âm là nền tảng cực kì quan trọng khi học bất kì ngoại ngữ nào.

Nếu cách phát âm tiếng Hàn chuẩn, mọi người có thể nghe, hiểu được bạn và ngược lại. Phát âm tiếng Hàn sẽ chuẩn hơn, dễ dàng hơn khi bạn biết thêm các mẹo sau đây


1. Hãy luyện theo giọng nói của người mà bạn thích

Bạn thích giọng nói và ngữ điệu của ai? Kim Jae Joong? Ban Ki Moon hay IU?

Hẳn là trong các bạn cũng biết đến làn sóng Hallyu và có thể có một thần tượng cho riêng mình. Sẽ rất tuyệt nếu bạn nghe giọng nói của người mà bạn hâm mộ. Vì vậy, hãy nghe họ thật thường xuyên, chú ý đến cách phát âm của họ, và sau đó luyện nói giống họ.

Còn nếu bạn chưa hâm mộ ai, hãy nhanh chóng  tìm cho mình một giọng nói mà thu hút bạn nhất nhé. Khả năng phát âm tiếng Hàn của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng đấy!

2. Nghe tiếng Hàn càng nhiều càng tốt


Hãy nghe những chương trình talk show, những bài hát tiếng Hàn trên internet . Hãy xem những chương trình tuyền hình, đoạn video trên YouTube và cả những bộ phim đang ăn khách nữa chứ.

 Nghe càng nhiều càng tốt
Và lưu ý là đừng đọc phụ đề nhé! Bạn cũng có thể tải các bài hát tiếng Hàn trên điện thoại và máy nghe nhạc MP3. Hãy để không gian bao quanh bạn là tiếng Hàn càng nhiều càng tốt!

3. Luyện nói trong nhà tắm

Luyện tập, luyện tập và luyện tập! Đừng hát trong nhà tắm, mà hãy nói và nói thật nhiều!

Hãy nhớ lại những điều mà bạn đã nghe trong suốt cả ngày và nói lại. Bạn sẽ là một người nghe tốt đấy!

Trong nhà tắm, không ai có thể nghe thấy bạn, không ai cười bạn nếu bạn nói điều gì ngớ ngẩn và nước chính là người bạn tốt của bạn.

Cũng giống như đạp xe đạp, chơi nhạc cụ hay vẽ tranh – càng luyện tập thì bạn càng tiến bộ!

4. Hãy thu âm lại giọng của mình, nghe và lại ghi âm – tiếp tục, tiếp tục và tiếp tục

Hãy “làm quen” với giọng nói của chính bạn, nghe xem bạn nói như thế nào, phát âm từ ra sao và tự bạn có thể giúp chính mình phát hiện và sửa chữa những lỗi sai

Hãy chuẩn bị trước đoạn nói, thu âm vào máy MP3 hoặc điện thoại và sau đó nghe lại từng từ một. Đây là một cách luyện tập mới lạ và hiệu quả!

5. Nói rõ, phát âm rõ từng từ cho tới khi kết thúc

Điều quan trọng khi nói là làm sao để người khác có thể hiểu được. Hãy đảm bảo rằng bạn nói rõ ràng và mọi người nghe hiểu bạn nói gì.

Cùng tụ tập nhóm bạn học tiếng Hàn và cùng nhau luyện tập hàng ngày , hàng tuần . Tìm kiếm những chủ đề , ngữ pháp tiếng Hàn yêu thích và cùng trao đổi với nhau nữa .

 cách phát âm chuẩn tiếng hàn
 Phát âm chuẩn tiếng hàn
Một điều cực kì quan trọng là phải thực hành chăm chỉ đó nha .
Tham gia khóa học tiếng Hàn giao để cải thiện cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Hàn bạn nhé!



Trung tâm tiếng Hàn SOFL chúc các bạn học tốt!
 
Nguồn: Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL

Thứ Tư, 4 tháng 3, 2015

Làm sao để chinh phục ngữ pháp tiếng Hàn

Làm sao để chinh phục ngữ pháp tiếng Hàn
 
 Làm sao để chinh phục ngữ pháp tiếng Hàn
Học ngoại ngữ là học nói , học đọc , học viết sao cho chuẩn , cho đúng ngoại ngữ đó . Để nói thông viết thạo thì việc học ngữ pháp là vô cùng quan trọng .

Đối với học tiếng Hàn , học ngữ pháp lại càng quan trọng hơn và cũng khó hơn các ngoại ngữ khác nữa . Ngoài việc sử dụng bảng chữ cái Hangeul khác với chữ cái Latinh thì cấu trúc câu tiếng Việt và tiếng Hàn  cũng có rất nhiều điểm khác nhau .

Vì vậy, để người học có thể nói được một cách chính xác, rõ ràng ngôn ngữ mà mình đang học thì cần phải nắm chắc kiến thức về ngữ pháp. Tuỳ vào trình độ mà người học phải nắm chắc một số kiến thức ngữ pháp sau:

Bước 1. Nắm chắc được cấu trúc câu đơn giản (câu 2 thành phần).

Bước 2. Nắm chắc được cấu trúc câu cơ bản (câu 3 thành phần gồm chủ , vị , bổ ngữ ).

Bước 3. Biết cách sử dụng các tiểu từ, trợ từ, phụ tố,…

Bước 4. Biết cách chia động từ, tính từ về dạng đuôi kết thúc câu dạng chuẩn (đuôi kết thúc câu dạng cơ bản).

Bước 5. Biết cách chia động từ, tính từ về dạng đuôi kết thúc câu dạng rút gọn.

Bước 6. Nắm chắc các cấu trúc ngữ pháp sơ cấp , trung cấp , cao cấp.

Bước 7. Vận dụng ngữ pháp thường xuyên, linh hoạt để tạo phản xạ chuẩn tiếng Hàn


Học ngữ pháp tiếng Hàn đòi hỏi bạn phải chăm chỉ, kiên trì, vận dụng linh hoạt sáng tạo.Như vậy, bạn sẽ thoải mái, tự tin sử dụng tiếng Hàn.
 

Nguồn : Trung tâm tiếng Hàn SOFL

Thứ Hai, 2 tháng 3, 2015

Cách Nhận Diện Từ Hán - Hàn

Cách Nhận Diện Từ Hán - Hàn
Cách Nhận Diện Từ Hán - Hàn
Một trong những thuận lợi của người Việt khi học tiếng Hàn là: Trong tiếng Hàn có rất nhiều từ có nguồn gốc từ tiếng Hán, giống như các từ Hán Việt trong tiếng Việt (tạm gọi chúng là từ Hán Hàn)

Tuy nhiên, do tiếng Hàn không được phong phú như tiếng Việt nên trong quá trình biến đổi dẫn đến việc một từ tiếng Hàn được dùng đại diện cho nghĩa của nhiều từ gốc Hán. Ví dụ ,chúng ta vốn biết đến từ 사전 nghĩa là :”Tự điển” nhưng thực tế nó còn hơn mười nghĩa khác (tư điền ,tư chiến ,tử chiến …),chưa tính đến trường hợp một từ đơn như từ 사 thì có đến khoảng 3 chục nghĩa khác nhau … Chính vì thế việc học từ vựng tiếng hàn trở nên rất khó khăn đối với những bạn mới bắt tay vào học tiếng hàn
Nhưng mọi chuyện sẽ đơn giản hơn nếu ta để ý và biết được nguyên tắc chuyển đổi như sau:

-Các từ Hán Hàn thường là danh từ (chỉ một đối tượng, một khái niệm…)

-Kết hợp với 하다 để trở thành động, tính từ. Các từ có đuôi 다 (không phải 하다) thì không phải là từ Hán Hàn.

-Trong các từ Hán Hàn chỉ có các phụ âm cơ bản, không có các phụ âm kép (ㄲ,ㄸ…). Ngoài ra có thể không kết thúc bằng các nguyên âm sau ㅡ (ư) … (ví dụ: không có các từ 그, 므, 느 …)

Sau đây là bảng so sánh giữa từ Hán Hàn và Hán Việt.

1- Phụ âm ㄱ tương đương với các phụ âm c, k, kh, gi.

*ㄱ ~ c – 고급 (高級): Cao cấp
*ㄱ ~ k – 기술 (技術): Kỹ thuật
*ㄱ ~ kh – 가능 (可能): Khả năng
*ㄱ~ gi – 가정 (家庭): Gia đình

2- ㄴ ~ n, l

*ㄴ ~ n – 소녀 (少女): Thiếu nữ
*ㄴ ~ ㅣ – 노화 (老化): Lão hóa

3- ㄷ ~ đ

*ㄷ ~ đ – 도시 (都市): Đô thị

4- ㄹ ~ l

*ㄹ ~ l – 독립 (獨立): Độc lập

5- ㅁ ~ m, v, d

*ㅁ ~ m – 부모 (父母): Phụ mẫu
*ㅁ ~ v – 만능 (萬能): Vạn năng
*ㅁ ~ d – 면적 (面積): Diện tích.

6- ㅂ ~ b, ph

*ㅂ ~ b – 본능 (本能): Bản năng.
*ㅂ ~ ph – 법률 (法律): Pháp luật.

7- ㅅ ~ x, s, t, th

*ㅅ ~ x – 사회 (社會): Xã hội
*ㅅ ~ s – 생일 (生日): Sinh nhật
*ㅅ ~ t – 사전 (辭典): Từ điển
*ㅅ ~ th – 서기 (書記): Thư ký

8- ㅇ ~ ng, nh, l, n, v, d

*ㅇ ~ ng – 은행 (銀行): Ngân hàng.
*ㅇ ~ nh – 인력 (人力): Nhân lực.
*ㅇ ~ ㅣ – 연결 (連結): Liên kết. (Theo tiếng Bắc Hàn là 련결, tiếng Nam Hàn không viết ㄹ ở đầu)
*ㅇ ~ n – 여자 (女子): Nữ tử (con gái)
*ㅇ ~ v – 운동 (運動): Vận động.
*ㅇ ~ d – 연출 (演出): Diễn xuất.

9- ㅈ ~ ch, tr, t, đ

*ㅈ ~ ch, tr – 전쟁 (戰爭): Chiến tranh.
*ㅈ ~ t – 존재 (存在): Tồn tại.
*ㅈ ~ đ – 지도 (地圖): Địa đồ (bản đồ).

10- ㅊ ~ch, tr

*ㅊ ~ ch – 침구 (鍼灸): Châm cứu.
*ㅊ ~ tr – 치료 (治療): Trị liệu.

11- ㅋ ~ kh

*ㅋ ~ kh – 쾌감 (快感): Khoái cảm.

12- ㅌ ~ th, đ

*ㅌ ~ th – 타향 (他鄕): Tha hương.
*ㅌ ~ đ – 특별 (特別): Đặc biệt.

13- ㅍ ~ ph, b

*ㅍ ~ ph – 품격 (品格): Phẩm cách.
*ㅍ ~ b – 폭력 (暴力): Bạo lực.

14- ㅎ ~ h, gi

*ㅎ ~ h – 화가 (畫家): Họa gia (=họa sĩ)
*ㅎ ~ gi – 해결 (解決): Giải quyết.

Cùng học thêm các bài học tại website: hoctienghanquoc.org